Giải quyết thắc mắc về làm thủ tục HẢI QUAN phần 1342

0
209

Câu hỏi: 16131: Công ty là doanh nghiệp FDI, xin hỏi thủ tục hải quan để thanh lý bán phế liệu các máy móc bị hư, không sử dụng cho doanh nghiệp FDI khác đúng qui định pháp luật?

Ngày gửi: 14/10/2015 – Trả lời: 19/10/2015

Tên doanh nghiệp: POU SUNG VIET NAM CO.,LTD

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 85 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 85. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

3. Thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế

a) Các hình thức thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế của dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để thực hiện dự án có vốn đầu tư trong nước, khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mới theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này;

b) Thủ tục thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng thực hiện tại cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu hàng hoá miễn thuế hoặc nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế;

c) Thủ tục thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng:

c.1) Doanh nghiệp hoặc Ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng, số tiền thuế đã được miễn thuế tương ứng với hàng hóa cần thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng thuộc tờ khai hàng hóa nhập khẩu số, ngày, tháng, năm gửi cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu hàng hóa miễn thuế;

c.2) Trường hợp xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo loại hình tương ứng;

c.3) Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì phải thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mới theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu.

Trường hợp nhượng bán cho doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thì hàng hóa miễn thuế phải được trừ vào Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế đã được cấp của doanh nghiệp được chuyển nhượng;

c.4) Khi tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty có công văn đề nghị thanh lý máy móc hư hỏng gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa để được xem xét. Sau khi có sự chấp thuận của cơ quan Hải quan, Công ty tiến hành mở tờ khai xuất khẩu nếu bán ra nước ngoài hoặc mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam.

Đối với hàng hóa nhập khẩu đã chịu thuế nhập khẩu, căn cứ quy định tại khoản a mục 1 phần III Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tự quyết định việc thanh lý trên cơ sở phù hợp với điều kiện thanh lý hàng nhập khẩu nêu tại khoản c mục 4 phần II Thông tư này.

Để tham khảo thêm có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Câu hỏi: 13940: 1.Công ty chúng tôi mở tờ khai Xuất-TC xong thủ tục, tờ khai này mở vào tháng 4/2014 sau đó công ty chúng tôi gửi cho khách hàng mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng phía khách hàng không chịu mở dù công ty chúng tôi đã thuyết phục vậy công ty chúng tôi sẽ xử lý tình huống này như thế nào ?

2.Theo như vấn đề trên công ty làm công văn xin hủy tờ khai xuất này và kèm theo công văn giải trình để hủy tờ khai này được không ?

3.Nếu khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục vậy công ty đưa tờ khai này vào Thanh lý hoàn thuế hoặc ngược lại hay không và hướng xử lý bước tiếp theo như thế nào ?

Ngày gửi: 04/07/2014 – Trả lời: 04/07/2014

Tên doanh nghiệp: Công ty MAINETTI VIETNAM

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Vướng mắc 1-2:

Căn cứ khoản 4 Điều 27 tt22 quy định: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”

Theo đó, đối với loại hình XNK-TC trường hợp bên XK đã làm xong thủ tục nhập khẩu nhưng quá 15 ngày mà bên NK chưa làm thủ tục thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan, không thuộc trường hợp được huỷ tờ khai theo quy định.

2. Vướng mắc 3:

Trường hợp như Công ty nêu “khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục” là không phù hợp với quy định hiện hành.

Căn cứ khoản 4 Điều 32 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống.

Đối với tờ khai XK tại chỗ như Công ty nêu là không đủ cơ sở để xác định hàng hoá đã XK nên không được phép đưa vào thanh lý.

Đề nghị Công ty có Công văn giải trình, kèm theo các chứng từ chứng minh về việc đôn đốc (hoặc yêu cầu) đối tác NK làm thủ tục nhưng bị từ chối để Chi cục Hải quan Long Thành yêu cầu đối tác của Công ty mở tờ khai NK và tiến hành xử lý theo quy định nêu trên.

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Câu hỏi: 12485: Tôi có một chiếc xe hơi bên mỹ muốn nhập về Việt Nam để sử dụng. Tôi muốn hỏi giá thuế tổng cộng khi nhập một chiếc xe ô tô về là bao nhiêu phần trăm. Thủ tục cần những giấy tờ nào bên mỹ cũng như ở đây ? Có phân biệt 2 cửa và 4 cửa không ? Tại xe mình là Honda Accord 4 chỗ 2 cửa.

Ngày gửi: 22/11/2013 – Trả lời: 27/11/2013

Tên doanh nghiệp: Tuan Vu

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Các loại thuế phải nộp:

Cá nhân nhập khẩu xe ô tô mới trực tiếp phải chịu 03 loại thuế: Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đăc biệt và Thuế giá trị gia tăng.

a) Về thuế nhập khẩu.

Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2013 ban hành theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013, thì mặt hàng Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua, được phân loại vào phân nhóm 8703, trong đó được chia chi tiết theo các phân nhóm 06 số và phân nhóm 08 số, dựa theo dung tích xylanh và mục đích sử dụng. Tuy nhiên, do cá nhân không nêu cụ thể dung tích xylanh, nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác mã số HS cho cá nhân được. Cá nhân có thể tham khảo mã HS tại phân nhóm 8703, tùy theo dung tích xy-lanh của xe mình muốn nhập khẩu, để tra cứu mức thuế suất tương ứng (Trong phân nhóm 8703, mức thuế suất cao nhất trong nhóm này là 74%).

b) Về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Áp dụng Biểu thuế ban hành tại Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 của Chính phủ thì xe ôtô 7 chỗ có thuế suất thuế TTĐB là:

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

1

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

 

 2

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 3

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 4

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3  

60

c) Về thuế GTGT: Xe ôtô nguyên chiếc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là : 10%.

Về việc phân loại mã HS hàng hoá là xe ôtô nhập khẩu không căn cứ vào xe ôtô có bao nhiêu cửa, nhưng khi khai báo trên tờ khai hải quan phải khai báo đầy đủ các thông số như: đời xe, hiệu xe, dung tích xylanh, loại 2 cửa hay 4 cửa… để cơ quan hải quan có đầy đủ căn cứ để tính trị giá tính thuế cho phù hợp.

2. Thủ tục NK:

Tham khảo Công văn 1163/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2013 của Tổng cục Hải quan thì việc nhập khẩu xe ôtô dạng phi mậu dịch phải thỏa các điều kiện theo quy định Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/05/2011 quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ trở xuống thì: “Thương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

1. Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

2. Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.”

Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc tham khảo Điều 8, 9 Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử).

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn/Văn bản các Bộ, ngành/

Câu hỏi: 15529: Công ty có mua củi cao su, điều của nông dân trồng không có hóa đơn, chứng từ xác minh xuất xứ, nguồn gốc do cơn mưa đầu mùa có lốc xoáy mạnh, làm ngã đổ hàng chục hécta điều và cao su. Nay muốn xuất ra nước ngoài phải làm xuất xứ nguồn gốc như thế nào? điều kiện pháp lý và trình tự, cách thức làm thủ tục như thế nào?

Ngày gửi: 08/05/2015 – Trả lời: 11/05/2015

Tên doanh nghiệp: Nguyễn Thành Công

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Chính sách hàng hóa:

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định:

“Điều 7. Cấm xuất khẩu

Cấm xuất khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp sau:

1. Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước.

2. Xuất khẩu vì mục đích thương mại sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA do Chính phủ quy định (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước và những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) và Phụ lục I của CITES khai thác từ tự nhiên.”

Đối chiếu quy định nêu trên, lô hàng là “củi cao su, điều của nông dân trồng” được phép xuất khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.

2/ Về hồ sơ hải quan xuất khẩu lô hàng:

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về hồ sơ lâm sản trong lưu thông:

“Điều 13. Lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán

1. Hồ sơ lâm sản có nguồn gốc khai thác từ rừng trồng tập trung của tổ chức xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ lâm sản có nguồn gốc khai thác từ vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán của tổ chức xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

3. Hồ sơ lâm sản do cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê lâm sản có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.”

Khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành tại  Khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, Công ty phải xuất trình hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 nêu trên.

3/ Về kiểm dịch thực vật:

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định:

“Điều 1. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

2. Sản phẩm của cây

a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây;”

Căn cứ Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định:

“8. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.”

 Căn cứ quy định nêu trên mặt hàng củi cao su, điều thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu.

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Câu hỏi: 15977: Đối tác của công ty mang theo 2 camera từ Thái Lan đến Sân bay Tân Sơn Nhất để giới thiệu sản phẩm cho công ty. Sau 30 ngày đối tác này sẽ mang 2 camera này về lại Thái Lan. Công ty xin hỏi thủ tục hải quan?.

Ngày gửi: 09/09/2015 – Trả lời: 11/09/2015

Tên doanh nghiệp: Vietnam Oi & Gas Group (PVN)- Drilling Mud Corporation – HCMC Branch

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất – tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

c) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tái xuất, tái nhập:

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

b) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

6. Việc bán, tặng hàng hóa tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định của pháp luật”.

Đề nghị Công ty đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16, 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Để tham khảo thêm có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

CHIA SẺ