Giải quyết thắc mắc về làm thủ tục XNK phần 1346

0
430

Câu hỏi: 15385: Công ty nhập khẩu trứng gà đã sấy khô làm thực phẩm, xin hỏi đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước tại Cơ quan ban ngành nào?

Ngày gửi: 12/04/2015 – Trả lời: 14/04/2015

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM Á CHÂU

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Khoản 3, Điều 21 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định:

Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

3. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Đối chiếu quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với các cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tại Quyết định số 3254/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2012 để đăng ký kiêm tra chất lượng nhà nước đối với mặt hàng nêu trên.

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Câu hỏi: 13262: Công ty chúng tôi ký hợp đồng nhập khẩu thép với nhà cung cấp ở Nhật, (hình thức Nhập kinh doanh), hàng được giao từ Thái Lan về, lô hàng của chúng tôi có C/O form D. Trên c/o có thể hiện: ô số 3: departure date: 10/3/2014 ô số 10: number ansd date of invoices: số hóa đơn: 042 ngày 11/3/2014. => ngày phát hành invoice sau ngày B/L. Trong trường hợp C/O form D có thể hiện thông tin ngày phát hành hóa đơn thương mại sau ngày tàu chạy như vậy, thì C/O này có hợp lệ hay không?

Ngày gửi: 28/03/2014 – Trả lời: 02/04/2014

Tên doanh nghiệp: PURCHASE2

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 10 Phụ lục 7 Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN quy định: “1. C/O được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn sau đó, nếu, theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục 1, hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

2. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót, sự bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.”

Trường hợp của Công ty nêu liên quan đến tập quán thương mại quốc tế, nhưng chưa được điều chỉnh trong Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương. Đề nghị Công ty có công văn gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan hoặc Bộ Công Thương để có hướng dẫn thực hiện đối với trường hợp này.

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Câu hỏi: 16875:

Công ty có vướng mắc về nộp báo cáo quyết toán theo công văn 1501/TCHQ-GSQL như sau: Loại hình không phải nộp báo cáo quyết toán của SXXK có hoàn thuế/không thu là như thế nào?Số liệu báo cáo bắt đầu từ khi nào, từ năm nay hay từ khi thành lập?Không cần ghi khối lượng theo số tờ khai?Khi nộp báo cáo có cần nộp báo cáo của bộ phận kế toán hay bộ phận kho hay không?Những chứng từ kèm theo báo cáo quyết toán?

Ngày gửi: 08/04/2016 – Trả lời: 12/04/2016

Tên doanh nghiệp: MS .THUY

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điểm b2 khoản 2.2 công văn 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2016 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn:

1. Về loại hình phải thực hiện báo cáo quyết toán theo qui định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC:                                                '      ’

– Loại hình gia công;

– Loại hình sản xuất xuất khẩu không có đề nghị hoàn thuế/không thu thuế, trừ trường hợp đã thực hiện hoàn thuế/không thu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 16120/BTC-TCHQ ngày 01/11/2015 của Tổng cục Hải quan;”

Căn cứ công văn 16120/BTC-TCHQ ngày 02/11/2015 hướng dẫn : "Trước mắt, doanh nghiệp thực hiện loại hình sản xuất xuất khẩu chưa phải thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC; cơ quan hải quan thực hiện việc quản lý nguyên liệu xuất – nhập – tồn đối với loại hình này trên cơ sở hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế do doanh nghiệp nộp."

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

a) Nộp báo cáo quyết toán

a.1) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân.”

 

Căn cứ mục c điểm 7 công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “b) Thời điểm để tính ngày chốt tồn nguyên vật liệu : là ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01/2015 – 31/12/2015 thì ngày chốt tồn nguyên liệu là ngày 31/12/2015.

c)Trị giá ghi trên bảng báo cáo quyết toán: là tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu, thành phẩm được sản xuất từ nguồn nhập khẩu phát sinh trong năm tài chính (ví dụ trong năm tài chính từ 01/01/2015-31/12/2015 doanh nghiệp phát sinh 1000 tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì ghi tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu được ghi nhận trên sổ sách kế toán vào cột số (5) trên bảng báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu) theo mẫu số 15/BCQT/GSQL.”

 

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp công ty nhập khẩu theo loại hình SXXK nếu có nộp hồ sơ không thu, hoàn thuế thì chưa phải thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL. Trường hợp nộp báo cáo quyết toán, thì định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống, việc lập báo cáo theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của công ty.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn  

Câu hỏi: 11993: Công ty tôi đang nhập khẩu khẩu trang phẫu thuật từ Ấn Độ cung cấp cho bệnh viện cơ sở y tế, khẩu trang dày 3 lớp vải không dệt, đạt tiêu chuẩn CE, không gây kích ứng da. Theo biểu thuế suất mã HS cho mặt hàng này là 6307.90.40 (thuế suất 5%), tuy nhiên HQ Tân Sơn Nhất áp mã 6307.90.90 (thuế suất 10%- CO from AI) cho mặt hàng khẩu trang chống bụi. Xin hỏi sử dụng mã HS 6307.90.40 cho khẩu trang phẫu thuật, công ty chúng tôi cần cung cấp thêm chứng từ gì do cơ quan đơn vị nào cấp.

Ngày gửi: 04/09/2013 – Trả lời: 05/09/2013

Tên doanh nghiệp: Ashley Hoang

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

       Tham khảo điểm 23, 24 Chú giải HS 2007 của Nhóm 6307 thì Nhóm này bao gồm các sản phẩm may sẵn làm từ bất cứ vật liệu dệt nào, không được đề cập một cách chi tiết hơn ở trong nhóm khác của phần XI hoặc nằm ở nơi khác trong Danh mục.

Đặc biệt, nhóm này bao gồm :

(23) Mạng che mặt dệt của bác sĩ phẫu thuật dùng trong thời gian mổ.

(24) Mạng che mặt dùng để che bụi, mùi,…, có lắp các bộ phận lọc không thể thay thế được, nhưng có nhiều lớp làm từ vật liệu không dệt, được hoặc không được xử lý bằng than hoạt tính hoặc có 1 lớp giữa bằng sợi tổng hợp.

Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2013 ban hành theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013, thì

+ Mã hàng 6307.90.40 – – Khẩu trang phẫu thuật, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%

+ Mã hàng 6307.90.90 – – Loại khác, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%, thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt CO from AI là 10%.

Căn cứ quy tắc 1 của sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới; chú giải điểm 23, 24 Chú giải HS 2007 của Nhóm 6307 và tài liệu kỹ thuật, Công ty trình bày với HQ Tân Sơn Nhất để chứng minh sản phẩm nhập khẩu của mình chỉ dùng cho phẫu thuật, không dùng vào mục đích khác.

Để tham khảo thêm Công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn/Văn bản các Bộ, ngành/

Câu hỏi: 16708:

Công ty chuẩn bị tham gia triển lãm công nghệ, nhà cung cấp hàng hóa từ nước ngoại hỗ trợ cho công ty 1 máy hoàn toàn mới để tham gia triển làm, sau thời gian triển lãm công ty được sở hữu luôn chiếc máy này. Công ty xin hỏi khi nhập khẩu với mục đích triển lãm phải làm những thủ tục như thế nào và có phải đóng các khoản thuế nào không?Nếu trong quá trình triển lãm có khách yêu cầu mua luôn chiếc máy này thì công ty phải làm thêm những thủ tục gì và đóng thuế như thế nào?

Ngày gửi: 10/03/2016 – Trả lời: 15/03/2016

Tên doanh nghiệp: Lào Thụy Điển

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

+ Về thủ tục:

Căn cứ Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất – tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

c) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tái xuất, tái nhập:

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

b) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

6. Việc bán, tặng hàng hóa tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP:

c) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 21 Thông tư này”.

+ Về nộp thuế:

– Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định:

“Điều 12. Miễn thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.

Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài” .

Căn cứ Khoản 20 Điều Luật thuế gia tăng quy định:

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau”.

Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa tạm nhập tái xuất tham dự triển lãm thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Sau khi hết thời hạn tạm nhập tái xuất, Công ty có nhu cầu bán tại Việt Nam phải làm thủ tục, kê khai nộp các loại thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Để tham khảo thêm có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

CHIA SẺ